Bỏ qua để đến nội dung

Repair / Rework

Lớp Ở đâu
Flow chuẩn flow-fine-chemical-system.vercel.app/mes/repair-rework (flow v0.6, dùng chung với Defect Records)
BRD (căn cứ chính thức) FC_BRD_RepairRework_v0.2_20261013.docx — repo clt-fine-chemical, thư mục 20_MES/BRD/RepairRework/
UI prototype ui-fine-chemical-final — menu Repair / Rework (prototype v0.91)

Với mỗi size có hàng Pending repair (PR) ở các công đoạn sau Injection, hệ thống tự mở một phiếu RW mang LOT, WO, SO và số đôi. Tổ sửa làm lại hàng, QC ghi số Repaired OK, Downgrade to A- và Scrap kèm Root Cause. Hệ thống chốt trạng thái phiếu, đưa hàng đã sửa về Repair Inv List của công đoạn kế, ghi hàng A- vào Common Stock, ghi Scrap thành Loss, và tạo nhu cầu sản xuất bù khi QC chọn Re-plan.

Trong phạm vi: phiếu RW tự mở từ số PR của Trimming Result, Process Worklist, Outsourcing Result, Packing Result Logo, Packing Result Spray · ghi kết quả sửa · chốt trạng thái, xem phiếu đã đóng · đưa hàng tới Repair Inv List / Common Stock / Loss / nhu cầu bù.

Ngoài phạm vi: màn Defect Records (BRD riêng) · hàng C (scrap, chỉ ghi Defect Records) · nơi nhận hàng sửa xong của Stitching · Pending repair và Packing Logo · Pending repair (chưa quy định) · tạo phiếu bằng tay, sửa/đảo phiếu đã đóng, Supervisor duyệt · lập plan ở Step 2 (thuộc BRD các màn Planning).

Vai trò Việc làm
QC Lọc, mở phiếu PENDING, nhập Repaired OK / Downgrade to A- / Scrap / Repaired By / Repair Time (min), chọn Root Cause, chọn Re-plan khi cần làm bù, bấm Save Result. Xem phiếu đã đóng bằng View.
Operator (Repair team) Sửa hàng tại khu sửa, trả hàng cho QC. Không thao tác trên màn hình.
Hệ thống Mở phiếu từ số PR, kiểm tổng và Root Cause, chốt trạng thái, ghi Repair Inv List / Common Stock / Loss / nhu cầu bù.
Planner Chọn hàng đã sửa ở Step 2 của Outsourcing Planning, Packing Planning Logo, Packing Planning Spray. Không thao tác trên màn Repair / Rework.
# Bước
1 Người dùng nhập số PR ở một công đoạn sau Injection. Hệ thống mở một phiếu RW cho mỗi size có PR > 0, trạng thái PENDING, Source <Process> · Pending repair. Hàng C cùng lần nhập chỉ ghi Defect Records.
2 Tổ sửa nhận hàng và sửa (ngoài hệ thống).
3 QC mở phiếu PENDING bằng Record. Hộp Repair Result điền sẵn Repaired OK = Qty, A- = 0, Scrap = 0.
4 QC nhập số, chọn Root Cause; có Scrap cần làm bù thì chọn Re-plan.
5 QC bấm Save Result. Sai tổng hoặc thiếu Root Cause → báo lỗi, phiếu giữ PENDING.
6 Hệ thống chốt REPAIRED / DOWNGRADED / SCRAPPED, khoá phiếu, nút Record đổi thành View.
7 Hệ thống đưa từng phần hàng tới nơi xử lý tiếp (xem mục 7 — dữ liệu sinh ra).
Từ Sang Điều kiện Ai làm
PENDING REPAIRED Save Result đạt và Repaired OK > 0 Hệ thống
PENDING DOWNGRADED Save Result đạt, Repaired OK = 0 và Scrap < Qty Hệ thống
PENDING SCRAPPED Save Result đạt và Scrap = Qty Hệ thống

Không có đường quay lại PENDING.

Trạng thái Được làm Bị chặn
PENDING Record, nhập số, chọn Root Cause, chọn Re-plan, Save Result, Close —
REPAIRED / DOWNGRADED / SCRAPPED View, Close Record, sửa số, Save Result
Mã Quy tắc
BR-RW-01 Hệ thống chỉ mở phiếu RW từ số PR (Pending repair) của các công đoạn sau Injection. Hàng C là scrap ở mọi màn, chỉ ghi Defect Records và không mở phiếu. Daily Injection không có hạng PR.
BR-RW-02 Mỗi size có PR > 0 trong một lần nhập mở đúng một phiếu. Qty của phiếu = PR của size.
BR-RW-03 Source có đúng năm giá trị: Trimming · Pending repair, Stitching · Pending repair, Spray Out · Pending repair, Packing Logo · Pending repair, Packing Spray · Pending repair.
BR-RW-04 Phiếu RW chỉ do hệ thống mở. Không có Source Manual · QC hay QC hold · Packing. Hàng PR không ghi vào Defect Records.
BR-RW-05 Repaired OK + Downgrade to A- + Scrap = Qty của phiếu.
BR-RW-06 Root Cause bắt buộc trước khi đóng phiếu.
BR-RW-07 Trạng thái chốt khi lưu: Scrap = Qty → SCRAPPED; Repaired OK > 0 → REPAIRED; còn lại → DOWNGRADED.
BR-RW-08 Phiếu đã đóng bị khoá, không ai sửa hoặc lưu lại.
BR-RW-09 Hàng Repaired OK vào Repair Inv List mang công đoạn kế; chỉ Plan của công đoạn đó thấy dòng này.
BR-RW-10 Repaired OK của Spray Out · Pending repair và Packing Spray · Pending repair đi tới Packing Planning Spray, không quay lại Step 2 của Outsourcing Planning.
BR-RW-11 Downgrade to A- tách khỏi SO và vào Common Stock.
BR-RW-12 Số Scrap ghi thành Loss.
BR-RW-13 Re-plan chỉ chọn được khi phiếu còn PENDING, lúc QC lưu. Lưu có Re-plan → hệ thống tạo nhu cầu sản xuất bù cho WO của phiếu.
BR-RW-14 Thẻ PENDING = tổng Qty của các phiếu PENDING (không phụ thuộc bộ lọc).

Hộp Repair Result (MH-02)

Nhãn trên màn hình Loại Quy tắc
REPAIRED OK (A/A-) Ô nhập Điền sẵn = Qty
DOWNGRADE TO A- Ô nhập Mặc định 0
SCRAP Ô nhập Mặc định 0
REPAIRED BY Ô nhập Người/tổ đã sửa
REPAIR TIME (MIN) Ô nhập Phút
ROOT CAUSE Danh sách chọn Bắt buộc. Mold wear, Machine setting, Material lot, Operator handling, Tooling / blade, Color batch, Other
Re-plan <WO> for the scrapped quantity (creates a make-up demand on the master plan) Hộp kiểm Chọn khi Scrap cần sản xuất bù

Bộ lọc danh sách (MH-01): STATUS (All, Pending, Repaired, Downgraded, Scrapped) · SOURCE (All + 5 giá trị ở BR-RW-03) · SEARCH (“WO, SO, PO, item or reason”).

Thông báo (nguyên văn)

Tình huống Thông báo
Tổng ba số khác Qty Repaired + scrap + downgrade must equal <Qty> pairs.
Chưa chọn Root Cause Enter the root cause before closing this record.
Lưu thành công RW-nnnn closed — n repaired, n downgraded A-, n scrapped
Lưu thành công có Re-plan thêm · re-plan requested for <WO>

Dữ liệu sinh ra sau Save Result

Điều kiện Hệ thống ghi gì
Repaired OK > 0, Source Spray Out / Packing Spray · Pending repair Dòng Repair Inv List ở “Step 2 · Select Repair Inventory” của Packing Planning Spray
Repaired OK > 0, Source Trimming · Pending repair Dòng Repair Inv List chung, hiện ở Step 2 của Outsourcing Planning hoặc Packing Planning Logo theo loại plan
Downgrade to A- > 0 Hàng A- vào Common Stock, tách khỏi SO
Scrap > 0 Loss của công đoạn
Re-plan được chọn Nhu cầu sản xuất bù = Scrap, gửi Master Plan, gắn WO

Quan sát trên prototype v0.91 (Playwright, 13/10/2026) — prototype là mockup, không chứng minh hành vi hệ thật

  • Prototype chưa có Common Stock, Loss, nhu cầu bù: rwSave chỉ ghi kết quả và toast. Re-plan chỉ hiện chữ “Re-plan requested”. Thiết kế các phần này đang chờ OQ-RW-04.
  • Phiếu sinh từ Trimming Result dùng WO thật (WO-20260806) và để SO No. / Customer PO là “—”; phiếu mẫu dùng WO bí danh (WO-2608-01). Chờ OQ-RW-06.
  • Lỗi “Enter the root cause…” không tự mất khi QC chọn Root Cause, chỉ mất ở lần Save Result kế. BRD không quy định lúc ẩn lỗi.
  • Repaired By điền sẵn “Repair team A”, Repair Time 45, không bắt buộc. Chờ OQ-RW-10.

Kịch bản nghiệm thu (từ BRD mục 13) — cột cuối ghi tình trạng chạy thử trên prototype v0.91 theo note BRD.

Mã Tiền điều kiện Thao tác Kết quả mong đợi FR / BR Prototype
AC-01 LOT-20260807-CD ở Trimming Result Ghi A 200 ở W7, W8; C 20 ở W5 lý do “Burr / flash”; PR 30 ở W7, 10 ở W8; xác nhận RW-1001 (W7, 30) và RW-1002 (W8, 10), PENDING, Source Trimming · Pending repair. PENDING +40. Không có phiếu cho C 20 FR-RW-01, BR-RW-01..03 Đã chạy
AC-02 Như AC-01, hoặc WI ở Daily Injection Mở Defect Records ở Trimming Result; ở Daily Injection ghi C 12 “Air bubble / porosity”, xác nhận ca Defect Records có dòng C 20, không có dòng PR. Daily Injection không có PR, không thêm phiếu RW FR-RW-01, BR-RW-01 Phần Trimming đã chạy; phần Daily Injection theo CHANGELOG
AC-03 Có phiếu Spray Out và Trimming · Pending repair Chọn SOURCE Spray Out · Pending repair Chỉ còn phiếu Spray Out FR-RW-02 Theo logic, chưa chạy riêng
AC-04 RW-1001 PENDING, Qty 30 Nhập 10 / 0 / 0, chọn Root Cause, Save Báo Repaired + scrap + downgrade must equal 30 pairs., giữ PENDING FR-RW-04, BR-RW-05 Đã chạy
AC-05 RW-1001 PENDING Nhập 25 / 3 / 2, không Root Cause, Save Báo Enter the root cause before closing this record., giữ PENDING FR-RW-04, BR-RW-06 Đã chạy
AC-06 RW-1001 PENDING, Qty 30 Nhập 25 / 3 / 2, “Mold wear”, Save REPAIRED, cột 25 / 3 / 2, nút View, PENDING −30 FR-RW-05, BR-RW-07, BR-RW-08 Đã chạy
AC-07 Phiếu Qty 5 PENDING Scrap 5, OK 0, A- 0, Root Cause, Save SCRAPPED FR-RW-05, BR-RW-07 Theo logic, chưa chạy riêng
AC-08 Phiếu Qty 5 PENDING OK 0, A- 3, Scrap 2, Root Cause, Save DOWNGRADED FR-RW-05, BR-RW-07 Theo logic, chưa chạy riêng
AC-09 RW-1001 đã đóng 25 / 3 / 2 Bấm View Hiện 25 / 3 / 2, “Mold wear”, mọi ô khoá, không có Save Result FR-RW-06, BR-RW-08 Đã chạy
AC-10 Phiếu Spray Out · Pending repair W5, Qty 10 Lưu OK 10, mở Packing Planning Spray Step 2 Có 1 dòng 10 pairs; Step 2 Outsourcing Planning không có FR-RW-07, BR-RW-09, BR-RW-10 Theo CHANGELOG
AC-11 Phiếu Trimming · Pending repair W7, Qty 20 Lưu OK 20, mở Step 2 Outsourcing Planning Có dòng W7 = 20 FR-RW-07, BR-RW-09 Theo CHANGELOG
AC-12 RW-1001 PENDING Lưu 25 / 3 / 2 Common Stock +3 pairs A-, tách SO FR-RW-08, BR-RW-11 Prototype chưa có
AC-13 RW-1001 PENDING Lưu 25 / 3 / 2 Loss +2 pairs FR-RW-09, BR-RW-12 Prototype chưa có
AC-14 Phiếu Qty 5 PENDING, WO-20260806 Scrap 3, A- 2, OK 0, chọn Re-plan Dòng hiện “Re-plan requested”; Master Plan nhận nhu cầu bù 3 pairs cho WO-20260806 FR-RW-10, BR-RW-13 Prototype chưa có
AC-15 Phiếu Qty 5 PENDING Scrap 3, A- 2, không Re-plan Không có nhu cầu bù FR-RW-10, BR-RW-13 Prototype chưa có

Ca biên nên thêm khi viết test case: phiếu một size với Qty 1 · một lần nhập nhiều size (mỗi size đóng riêng) · ô PR = 0 ở một size (không có phiếu) · bộ lọc + thẻ PENDING (thẻ không đổi theo bộ lọc, BR-RW-14).

Nguồn: decisions/FLOW_QA_LOG.md trong repo flow-fine-chemical-system.

Mã Quyết định Hiệu lực
Q-20261013-01 Rollback: nguồn phiếu RW là PR của các màn sau Injection; hàng C là scrap, chỉ ghi Defect Records, không sinh phiếu. Câu user: “Khi nhập số lượng vào ô PR, thì nó sẽ sinh phiếu RW tại chức năng Repair/Rework” Đang áp dụng (BRD v0.2)
Q-20261012-04 C vừa ghi Defect Records vừa sinh RW, bỏ PR Đã bị Q-20261013-01 huỷ, trừ phần “Scrap sau sửa ở Repair / Rework vẫn → Loss”
Q-20261012-03 câu 4 Bỏ nguồn Manual · QC Đang áp dụng
Q-20260918-29 Dòng Repair Inventory mang công đoạn kế; A- → tách SO → Common Stock A-; NG → Scrap / Loss Đang áp dụng

Mức chặn: Cao = Dev chưa chốt được thiết kế hoặc dữ liệu · Trung bình = một nhánh/một quy tắc · Thấp = nhãn, hiển thị.

Câu hỏi Hỏi ai Mức chặn
OQ-RW-03 Hàng Spray Out · Pending repair sửa xong đi thẳng Packing Planning Spray Step 2 (theo prototype), nhưng Q-20261001-11 ghi “Đi repair sau đó vào kho Repair rồi lập lại plan Spray Out mới”. Theo câu nào? User Cao
OQ-RW-04 Common Stock, Loss và nhu cầu bù ghi ở đâu, qua màn/phiếu nào? Nhu cầu bù là plan mới hay tăng Plan qty của WO? User, Dev Cao
OQ-RW-01 Công đoạn kế sau Stitching là gì; Stitching · Pending repair sửa xong về Repair Inv List nào? User Trung bình
OQ-RW-02 Packing Logo · Pending repair sửa xong đi đâu? User Trung bình
OQ-RW-07 QC lưu nhầm số thì sửa thế nào khi phiếu đã khoá (Reopen / bút toán đảo)? User Trung bình
OQ-RW-08 Hàng A- vào Common Stock có phải qua FG Receipt sang WMS không; phần thiếu SO do A- có sinh re-plan không? User Trung bình
OQ-RW-09 Có cần Supervisor duyệt phiếu và Rework WI (BRD MES v1.0 mục 6.5, 7) không? User Trung bình
OQ-RW-11 Có cho chọn Re-plan khi Scrap = 0; ai quyết định Re-plan (QC hay Planner)? User Trung bình
OQ-RW-14 Packing Result: PR tính vào Packed hay là phần còn lại chờ sửa? User Trung bình
OQ-RW-06 Thống nhất dùng mã WO thật và điền SO / Customer PO lúc nhập PR? User, Dev Thấp
OQ-RW-10 Repaired By và Repair Time (min) có bắt buộc không? User Thấp
OQ-RW-12 Hiện trạng: hôm nay QC ghi hàng lỗi sau Injection ở đâu (sổ, Excel)? Khách hàng Thấp
OQ-RW-13 Sau khi chốt kỳ MES, có được lưu kết quả sửa làm đổi Loss / Common Stock không? User Thấp
OQ-RW-15 Danh sách lý do lỗi hàng C ở Packing Result dùng chung với Outsourcing Result? User, key user Thấp